Thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Ngày đăng: 03/07/2026
1. Thông tin người có khoản nợ đấu giá :
1. Người có khoản nợ đấu giá: Agribank Chi nhánh An Phú
Địa chỉ: số 310-312-314 Cộng Hòa, phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
2. Đại diện cho ngườicó khoản nợ đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD)
(theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nợ số 232/2020/HĐDV/AMC-CNANPHU ngày 28/9/2020 và Văn bản ủy quyền số 232/2020/UQ.CNANPHU-AMCngày 28/9/ký giữa Agribank AMC LTD và Agribank Chi nhánh An Phúvề việc xử lý thu hồi khoản nợCông ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương)
Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2. Thông tin khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ củaCông ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dươngtại Agribank Chi nhánh An Phú theoHợp đồng tín dụng số 1606-LAV-201800460ngày 23/5/2018ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương
Giá trị ghi sổ khoản nợ tạm tính đến ngày 20/6/2026 là: 87.618.740.850 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 55.706.200.000 đồng;
- Nợ lãi: 31.912.540.850 đồng.
Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 20/6/2026 cho đến khi Công Ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh An Phú.
3. Thông tin tài sản bảo đảm các khoản nợ:
1. Tài sản bảo đảm thứ 1:Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại 52 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Chi tiết tài sản như sau:
1. Người có khoản nợ đấu giá: Agribank Chi nhánh An Phú
Địa chỉ: số 310-312-314 Cộng Hòa, phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
2. Đại diện cho ngườicó khoản nợ đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD)
(theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nợ số 232/2020/HĐDV/AMC-CNANPHU ngày 28/9/2020 và Văn bản ủy quyền số 232/2020/UQ.CNANPHU-AMCngày 28/9/ký giữa Agribank AMC LTD và Agribank Chi nhánh An Phúvề việc xử lý thu hồi khoản nợCông ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương)
Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2. Thông tin khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ củaCông ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dươngtại Agribank Chi nhánh An Phú theoHợp đồng tín dụng số 1606-LAV-201800460ngày 23/5/2018ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương
Giá trị ghi sổ khoản nợ tạm tính đến ngày 20/6/2026 là: 87.618.740.850 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 55.706.200.000 đồng;
- Nợ lãi: 31.912.540.850 đồng.
Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 20/6/2026 cho đến khi Công Ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh An Phú.
3. Thông tin tài sản bảo đảm các khoản nợ:
1. Tài sản bảo đảm thứ 1:Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại 52 Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Chi tiết tài sản như sau:
- Đất ở:
- Thửađất: 672; Tờ bản đồ: 02 (sơ đồ nền).
- Diệntích: 133.4 m2.
- Hìnhthức sử dụng: Riêng: 133.4 m2.
- Nhà ở:
- Diện tích xây dựng: 125.5 m2.
- Tổng diện tích sử dụng: 173.5 m2.
- Kếtcấu nhà: Tường gạch, sàn BTCT, mái tole.
- Sốtầng: 2.
- Tình trạng pháp lý của TSBĐ:
- Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 26858/2001 do UBND Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2001; Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mười theo Hợp đồng số 025674/HĐ-MBN ngày 13/08/2003. Cập nhật thay đổi ngày 21/08/2003.
- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606LCP201700492 ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú (Bên nhận bảo đảm) với bà Nguyễn Thị Mười (Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương (Bên vay vốn), được Văn phòng công chứng Nguyễn Cảnh – Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 03/04/2017 và ngày 04/04/2017; Số công chứng: 001645;
- Đăngký GDBĐ ngày 05/04/2017 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
2.Tàisản bảo đảm thứ 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 25, tờ bản đồ số 10, địa chỉ thửa đất: 232/11 Quốc lộ 13, phường 26, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Chi tiết:
- Đất ở:
- Đất ở:
- Thửa đất số 25; Tờ bản đồ số 10.
- Diện tích: 289,4 m2.
- Nhà ở:
- Diện tích sàn: 315 m2.
- Kết cấu: vách gạch, sàn BTCT, mái BTCT+tôn
- Tình trạng pháp lý của TSBĐ:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM486292 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cấp ngày 18/12/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 25/01/2019.
- Hợpđồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606-LCP-201900813ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú(Bên nhận bảo đảm) với ông Tạ Khai Minh(Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương(Bên vay vốn), được Văn phòng công chứng Nguyễn Thành Hưng - Quận 3, Tp. Hồ Chí Minhchứng nhận ngày 21/08/2019; Số công chứng: 007132; Quyển số 08.TP/CC-SCC/HĐGD;
- Đăngký GDBĐ ngày 23/08/2019tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
4. Hồ sơ pháp lý củakhoản nợ đấu giá:
- Hợp đồng tín dụng số 1606-LAV-201800460ngày 23/5/2018ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương;
- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606LCP201700492 ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú (Bên nhận bảo đảm) với bà Nguyễn Thị Mười (Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương (Bên vay vốn), được VPCCNguyễn Cảnh-Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 03/04/2017 và ngày 04/04/2017, số công chứng: 001645;Đăngký GDBĐ ngày 05/04/2017 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh;
- Hợpđồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606-LCP-201900813ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú(Bên nhận bảo đảm) với ông Tạ Khai Minh(Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương(Bên vay vốn), được VPCCNguyễn Thành Hưng - Quận 3, Tp. Hồ Chí Minhchứng nhận ngày 21/08/2019, số công chứng: 007132, quyển số 08.TP/CC-SCC/HĐGD; Đăngký GDBĐ ngày 23/08/2019tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM486292 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cấp ngày 18/12/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 25/01/2019;
- Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 26858/2001 do UBND Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2001; Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mười theo Hợp đồng số 025674/HĐ-MBN ngày 13/08/2003. Cập nhật thay đổi ngày 21/08/2003;
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
4. Giá khởi điểm, hình thức và phương thức đấu giá khoản nợ:
1. Giá khởi điểm: 87.618.740.850 đồng (Bằng chữ: Tám mươi bảy tỷ sáu trăm mười tám triệu bảy trăm bốn mươi nghìn tám trăm năm mươi đồng).
Giá khởi điểm nêu trên không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí, lệ phí khác (nếu có) theo quy định pháp luật.
2. Hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá, phương thức đấu giá trả lên.
3. Tiền đặt trước, bước giá:
- Tiền đặt trước: tương đương 10% giá khởi điểm;
- Bước giá: 100.000.000 đồng (bằng chữ: một trăm triệu đồng).
4. Phương thức thanh toán: trả ngay theo quy định của Agribank.
- Số tiền trả trước để thực hiện hợp đồng: trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá được ký kết, người mua khoản nợ đấu giá phải thanh toán số tiền không được thấp hơn 30% giá trị hợp đồng mua bán nợ (đã bao gồm số tiền đặt cọc) và khoản tiền này sẽ không được hoàn lại nếu người mua khoản nợ đấu giá không tiếp tục thực hiện hợp đồng theo cam kết.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá được ký kết, người mua khoản nợ đấu giá phải thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng mua bán khoản nợ. Quá thời hạn thanh toán mà người mua không thanh toán đủ số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán khoản khoản nợ đấu giá thì người mua sẽ mất toàn bộ khoản tiền đã thanh toán và số tiền này thuộc về người có khoản nợ đấu giá.
5. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá:
a) Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá (đính kèm).
- Hợp đồng tín dụng số 1606-LAV-201800460ngày 23/5/2018ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú và Công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thái Dương;
- Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606LCP201700492 ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú (Bên nhận bảo đảm) với bà Nguyễn Thị Mười (Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương (Bên vay vốn), được VPCCNguyễn Cảnh-Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 03/04/2017 và ngày 04/04/2017, số công chứng: 001645;Đăngký GDBĐ ngày 05/04/2017 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh;
- Hợpđồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 1606-LCP-201900813ký giữa Agribank Chi nhánh An Phú(Bên nhận bảo đảm) với ông Tạ Khai Minh(Bên bảo đảm) và Công ty Thái Dương(Bên vay vốn), được VPCCNguyễn Thành Hưng - Quận 3, Tp. Hồ Chí Minhchứng nhận ngày 21/08/2019, số công chứng: 007132, quyển số 08.TP/CC-SCC/HĐGD; Đăngký GDBĐ ngày 23/08/2019tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM486292 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cấp ngày 18/12/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 25/01/2019;
- Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 26858/2001 do UBND Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2001; Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mười theo Hợp đồng số 025674/HĐ-MBN ngày 13/08/2003. Cập nhật thay đổi ngày 21/08/2003;
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
4. Giá khởi điểm, hình thức và phương thức đấu giá khoản nợ:
1. Giá khởi điểm: 87.618.740.850 đồng (Bằng chữ: Tám mươi bảy tỷ sáu trăm mười tám triệu bảy trăm bốn mươi nghìn tám trăm năm mươi đồng).
Giá khởi điểm nêu trên không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí, lệ phí khác (nếu có) theo quy định pháp luật.
2. Hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá, phương thức đấu giá trả lên.
3. Tiền đặt trước, bước giá:
- Tiền đặt trước: tương đương 10% giá khởi điểm;
- Bước giá: 100.000.000 đồng (bằng chữ: một trăm triệu đồng).
4. Phương thức thanh toán: trả ngay theo quy định của Agribank.
- Số tiền trả trước để thực hiện hợp đồng: trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá được ký kết, người mua khoản nợ đấu giá phải thanh toán số tiền không được thấp hơn 30% giá trị hợp đồng mua bán nợ (đã bao gồm số tiền đặt cọc) và khoản tiền này sẽ không được hoàn lại nếu người mua khoản nợ đấu giá không tiếp tục thực hiện hợp đồng theo cam kết.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá được ký kết, người mua khoản nợ đấu giá phải thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng mua bán khoản nợ. Quá thời hạn thanh toán mà người mua không thanh toán đủ số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán khoản khoản nợ đấu giá thì người mua sẽ mất toàn bộ khoản tiền đã thanh toán và số tiền này thuộc về người có khoản nợ đấu giá.
5. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá:
a) Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá (đính kèm).
b) Các tiêu chí khác:
- Có tài khoản tại Agribank hoặc mở tài khoản tại Agribank Chi nhánh An Phú;
- Ký hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá ba bên trong trường hợp Chi nhánh/Agribank AMC LTD đề nghị, phối hợp bàn giao, ký biên bản giao nhận hồ sơ khoản nợ cho khách hàng trúng đấu giá.
6. Hồ sơ gồm có:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp kèmmô tả năng lực, kinh nghiệm.
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng báo, các chi phí khác theo quy định pháp luật
- Phương án đấu giá.
- Có tài khoản tại Agribank hoặc mở tài khoản tại Agribank Chi nhánh An Phú;
- Ký hợp đồng mua bán khoản nợ đấu giá ba bên trong trường hợp Chi nhánh/Agribank AMC LTD đề nghị, phối hợp bàn giao, ký biên bản giao nhận hồ sơ khoản nợ cho khách hàng trúng đấu giá.
6. Hồ sơ gồm có:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp kèmmô tả năng lực, kinh nghiệm.
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng báo, các chi phí khác theo quy định pháp luật
- Phương án đấu giá.
7. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ:
- Thời gian: từ ngày 03/7/2026 đến hết 17h ngày 08/7/2026.
- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính, hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp đến Agribank AMC LTD.
- Địa chỉ nộp hồ sơ: Agribank AMC LTD: Tầng 8, tầng 9 số 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ TP. Hà Nộihoặc tạiSố3-5 Hồ TùngMậu, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Agribank AMC LTD sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC LTD không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
Trân trọng!
PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
- Thời gian: từ ngày 03/7/2026 đến hết 17h ngày 08/7/2026.
- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính, hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp đến Agribank AMC LTD.
- Địa chỉ nộp hồ sơ: Agribank AMC LTD: Tầng 8, tầng 9 số 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ TP. Hà Nộihoặc tạiSố3-5 Hồ TùngMậu, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Agribank AMC LTD sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC LTD không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
Trân trọng!
PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
| TT | NỘI DUNG | MỨC TỐI ĐA |
| I | Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố | |
| 1. | Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố | Đủ điều kiện |
| 2. | Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố | Không đủ điều kiện |
| II | Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá | 19,0 |
| 1. | Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá | 10,0 |
| 1.1 | Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc | 5,0 |
| 1.2 | Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện | 5,0 |
| 2. | Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá | 5,0 |
| 2.1 | Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) | 2,0 |
| 2.2 | Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) | 3,0 |
| 3. |
Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp |
2,0 |
| 4. | Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến | 1,0 |
| 5. | Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá | 1,0 |
| Ill | Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) | 16,0 |
| 1. | Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao | 4,0 |
| 1.1 | Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả | 2,0 |
| 1.2 | Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả | 2,0 |
| 2. | Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) | 4,0 |
| 3. | Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá | 4,0 |
| 3.1 | Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật | 2,0 |
| 3.2 | Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá | 2,0 |
| 4. | Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá | 4,0 |
| IV | Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản | 57,0 |
| 1. |
Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
15,0 |
| 1.1 | Dưới 20 cuộc đấu giá | 12,0 |
| 1.2 | Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá | 13,0 |
| 1.3 | Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá | 14,0 |
| 1.4 | Từ 70 cuộc đấu giá trở lên | 15,0 |
| 2. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
| 2.1 | Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) | 4,0 |
| 2.2 | Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành | 5,0 |
| 2.3 | Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành | 6,0 |
| 2.4 | Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên | 7,0 |
| 3. |
Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
| 3.1 | Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) | 4,0 |
| 3.2 | Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc | 5,0 |
| 3.3 | Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc | 6,0 |
| 3.4 | Từ 50 cuộc trở lên | 7,0 |
| 4. |
Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng) Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm. |
3,0 |
| 4.1 | Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm | 3,0 |
| 4.2 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: Số điểm của B = (U x 3)/Y |
|
| 4.3 | Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y | |
| 5. |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
7,0 |
| 5.1 | Có thời gian hoạt động dưới 05 năm | 4,0 |
| 5.2 | Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm | 5,0 |
| 5.3 | Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm | 6,0 |
| 5.4 | Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên | 7,0 |
| 6. |
Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
| 6.1 | 01 đấu giá viên | 2,0 |
| 6.2 | Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên | 3,0 |
| 6.3 | Từ 05 đấu giá viên trở lên | 4,0 |
| 7. |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
4,0 |
| 7.1 | Dưới 05 năm | 2,0 |
| 7.2 | Từ 05 năm đến dưới 10 năm | 3,0 |
| 7.3 | Từ 10 năm trở lên | 4,0 |
| 8. |
Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
| 8.1 | Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 3,0 |
| 8.2 | Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 4,0 |
| 8.3 | Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 5,0 |
| 9. |
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. |
5,0 |
| 9.1 | Dưới 50 triệu đồng | 3,0 |
| 9.2 | Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng | 4,0 |
| 9.3 | Từ 100 triệu đồng trở lên | 5,0 |
| V | Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định | 8,0 |
| 1. |
Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá - Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản - Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có) |
2,0 |
| 2. | Tổchức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở chínhhoặc Chi nhánhtại nơi có tài sản/khoản nợ đấu giá | 3,0 |
| 3. | Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản/khoản nợ đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó | 3,0 |
| Tổng số điểm | 100 | |
Các bài viết liên quan




