Thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ

Ngày đăng: 17/07/2026

1. Tên, địa chỉ người có khoản nợđấu giá:
1.1. Người có khoản nợ đấu giá: Agribank Chi nhánh Cần Thơ - Địa chỉ:146 Trần Văn Hoài, phường Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ
1.2.Đại diện người có khoản nợ đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD) - Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, Số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội.
(Theo Hợp đồngthuê dịch vụ xử lý nợ số48/2026/HĐDV/CNCT-AMC và Văn bản uỷ quyềnsố48/2026/UQ.CNCT-AMC ngày 26/06/2026 giữa Agribank AMC LTD và Agribank Chi nhánhCần Thơ)
2. Thông tin khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn theoHợp đồng tín dụng số02/HĐHMTD.2015 (1800-LAV-201501178) ngày 18/11/2015; số 01/HĐTD.2013-TSCOMPANY (1800-LAV-201300742)ngày 19/06/2013 và các Phụ lụcHợp đồng tín dụngđã ký giữa Agribank Chi nhánh Thành phố Cần Thơ(nay là Agribank Chi nhánh Cần Thơ) và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn.
Giá trị ghi sổ khoản nợ tạm tính đến ngày 10/07/2026 là:144.743.928.972 đồng, cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 101.693.650.000đồng
- Nợ lãi  :   43.050.278.972 đồng
Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 10/07/2026 cho đến khi Công ty Cổ phầnĐầu tư Thúy Sơnthanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Agribank Chi nhánh Cần Thơ.
3. Nguồn gốc của khoản nợ:Khoản nợ Công ty Cổ phầnĐầu tư Thúy Sơntại Agribank Chi nhánh Cần Thơ.
4. Hồ sơ pháp lý của khoản nợ:
- Hợp đồng tín dụng số01/HĐTD.2013 TSCOMPANY (1800-LAV-201300742)ngày 19/06/2013 ký giữa Agribank Chi nhánh Thành phố Cần Thơ(nay là Agribank Chi nhánh Cần Thơ) và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn;
- Hợp đồng tín dụng số02/HĐHMTD.2015 (1800-LAV-201501178) ngày 18/11/2015) ngày 18/11/2015ký giữa Agribank Chi nhánh Thành phố Cần Thơ(nay là Agribank Chi nhánh Cần Thơ) và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn;
- Đơn khởi kiện tại TAND Quận Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ ngày 30/7/2019; Công văn số 222/NHNoCT-KHDN của Agribank Chi nhánh Cần Thơ gửi TAND Quận Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ Thơ V/v yêu cầu mở phiên toà hòa giải, xét xử Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn;
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến khoản nợ;
5. Hồ sơ tài sản của khoản nợ:
- Tài sản 01: Rừng sản xuất là rừng trồngbao gồm Cây keo lai, tràm và các loại cây khác có giá trị trên đất với diện tích đấtđất rừng sản xuấtlà 7.069.299,7 m2 được mô tả theo 14 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(viết tắt là GCN QSDĐ, QSHNƠ). Chủ sở hữusử dụng làCông ty Cổ phầnĐầu tư Thúy Sơn, như sau:
* GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 1 Số Phát hành BQ815724 (CS000264) nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 06/11/2014. Diện tích: 977.561,7 m2.
* GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 2 Số Phát hành BQ815725 (CT000265) nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 06/11/2014. Diện tích: 441.123 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 3 Số Phát hành BQ815727 (CS000269) nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 06/11/2014. Diện tích: 573.699 m2.
* GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 4 Số Phát hành BQ815728 (CS000270) nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 06/11/2014. Diện tích: 964.663 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 5 Số Phát hành BQ815051 (CT000277), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 270.976 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 6 Số Phát hành BQ815055 (CT000281), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 430.947 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 7 Số Phát hành BQ815056 (CT000278), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 637.363 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 8 Số Phát hành BQ815057 (CT000279), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 246.428 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 9 Số Phát hành BQ815058 (CT000280), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 451.344 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 10 Số Phát hành BQ815059 (CT000282), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 213.483 m2.
* GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 11 Số Phát hành BQ815061 (CT000284), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 250.546 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 12 Số Phát hành BQ815062 (CT000285), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 398.599 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 13 Số Phát hành BQ815063 (CT000286), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 994.797 m2.
*  GCN QSDĐ, QSHNƠ thứ 14 Số Phát hành BQ815064 (CT000283), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp: 16/9/2013. Diện tích: 244.410 m2.
Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/HĐTC.TS.2019 (1800-LCP-201900154) ngày 29/01/2019ký kết giữa Agribank Chi nhánh Cần Thơ và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn được chứng nhậntại Văn Phòng Công chứng Đất Mũi, TP. Cà Mau, số công chứng 832 Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/01/2019 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 29/01/2019.
- Tài sản 02: Rừng sản xuất là rừng trồngCây keo lai trên đất rừng trồng với diện tích đất rừng sản xuấtlà 216.431,1 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ925743 (CT00764), nơi cấp: Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, ngày cấp 22/02/2017. Chủ sở hữu sử dụng là Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn.
Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/HĐTC.TS.2019(1800-LCP-201900837) ngày 20/06/2019ký kết giữa Agribank Chi nhánh Cần Thơ và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn được công chứng tại Văn Phòng Công chứng Đất Mũi, TP. Cà Mau, số công chứng 4998 Quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/06/2019và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 20/06/2019.
- Tài sản 03: 09Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đấttại Khu đô thị Phú An – Nam Cần Thơ(viết tắt là HĐCN QSDĐ). Chủ sở hữusử dụng làBà Trần Thị Ánh Nga, như sau:
1/ HĐCN QSDĐ số G4-21 HĐCNĐ/365 và phiếu thu; 
2/ HĐCN QSDĐ số G4-22 HĐCNĐ/366 và phiếu thu;
3/ HĐCN QSDĐ số G4-26 HĐCNĐ/370 và phiếu thu;
4/ HĐCN QSDĐ số H2-22 HĐCNĐ/389 và phiếu thu;
5/ HĐCN QSDĐ số H2-23 HĐCNĐ/390 và phiếu thu;
6/ HĐCN QSDĐ số H2-24 HĐCNĐ/391 và phiếu thu;
7/ HĐCN QSDĐ số H2-25 HĐCNĐ/392 và phiếu thu;
8/ HĐCN QSDĐ số H2-26 HĐCNĐ/393 và phiếu thu;
9/ HĐCN QSDĐ số H2-27 HĐCNĐ/394 và phiếu thu.
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/HĐTC.2011(1800-LCP-201100243) ngày 03/03/2011ký kết giữa Agribank Chi nhánh Cần Thơ và Bà Trần Thị Ánh Nga được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 thành phố Cần Thơ, số công 910 Quyển số 01/2011/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/03/2011 và chưa được đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Tài sản 04:Động sản là máy móc thiết bị bao gồm Xe chuyên dùng (Xe cần trục bánh xích, xe ủi,…) và Hợp đồng thuê dây chuyền sản xuất (Hợp đồng, hóa đơn). Chủ sở hữu sử dụng là Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn.
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/HĐTC (1800-LCP-201100289) ngày 11/05/2011ký kết giữa Agribank Chi nhánh Cần Thơ và Công ty Cổ phần Đầu tư Thúy Sơn được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 thành phố Cần Thơ, số công 348 Quyển số 02/2011/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/05/2011và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/05/2011.
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến khoản nợ;
6. Giá khởiđiểm, bước giá của khoản nợ đấu giá:
- Giá khởi điểm đấu giá toàn bộ khoản nợ là: 144.743.928.972 đồng(Bằng chữ: Một trăm bốn mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, chín trăm bảy mươi hai đồng)
Tiền đặt trước: 10% giá khởi điểm khoản nợ đấu giá.
Bước giá: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
7. Hình thức, phương thức,cách thức, thời hạn thanh toán đấu giá:
- Hình thức đấu giá: đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá, theo phương thức trả giá lên, bán toàn bộ khoản nợ.
- Phương thức thanh toán: Trả ngay theo quy định của Agribank
8. Hiện trạng khoản nợđấu giá:
- Khoản nợ được bán đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức “có sao bán vậy”. Người tham gia đấu giá được tạo điều kiện xem tài sảnbảo đảm của khoản nợvà tham khảo tất cả các hồ sơ pháp lý có liên quan đến khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ và hoàn toàn chịu trách nhiệm khi quyết định mua khoản nợđấu giá. Người tham gia đấu giá khoản nợxem xét khoản nợ, tài sản bảo đảm của khỏa nợvà tự xác định chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý củakhoản nợđấu giá theo hiện trạng thực tế. Agribank Chi nhánh Cần Thơ, Agribank AMC LTD và Công ty Đấu giá không chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của khoản nợđấu giá. Người trúng đấu giá nhận bàn giaokhoản nợtheo hiện trạng thực tế. Trường hợp khoản nợ hoặc tài sảnbảo đảm của khoản nợchưa hoàn thiện pháp lý, người mua khoản nợđấu giá có trách nhiệm tự liên hệ với chủ sở hữu tài sản (cũ) và các cơ quan, đơn vị có chức năng hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Trường hợp đồng ý tham gia đấu giá có nghĩa là người tham gia đấu giá đã xemkhoản nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợvà chấp nhận chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của khoản nợđấu giá theo hiện trạng thực tế cũng như chấp nhận mọi rủi ro đối với việc mua khoản nợđấu giá. Người tham gia đấu giá cam kết không khiếu nại, khiếu kiện và không có các hình thức pháp lý tương tự đối với việc đấu giá khoản nợcũng như đối với các nội dung khác có liên quan đến đấu giá.
9. Tiêuchí chọntổ chức đấu giá: Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản/khoản nợ (đính kèm).
10. Hồ sơ gồmcó:
Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp kèmmô tả năng lực, kinh nghiệm.
Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng báo, các chi phí khác theo quy định pháp luậtvà phương án đấu giá.
11. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ.
Thời gian:03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá được đăng tải trên trang thông tin điện tử Agribank, Agribank AMC LTD và Cổng thông tin đấu giá quốc gia - Bộ Tư pháp.
Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp của hồ sơđến Agribank AMC LTD.
Agribank AMC LTD - Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, Số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội.
+ Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 3-5 Hồ Tùng Mậu, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn Ngọc (Điện thoại: 0907829039).
Agribank AMC LTD sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC LTD không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
TT NỘI DUNG MỨC TỐI ĐA
I Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố  
1. Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Đủ điều kiện
2. Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Không đủ điều kiện
II Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá 19,0
1. Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá 10,0
1.1 Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc 5,0
1.2 Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện 5,0
2. Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá 5,0
2.1 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 2,0
2.2 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 3,0
3. Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên
Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp
2,0
4. Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến 1,0
5. Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá 1,0
Ill Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) 16,0
1. Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao 4,0
1.1 Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
1.2 Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
2. Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) 4,0
3. Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá 4,0
3.1 Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật 2,0
3.2 Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá 2,0
4. Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá 4,0
IV Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản 57,0
1. Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
15,0
1.1 Dưới 20 cuộc đấu giá 12,0
1.2 Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá 13,0
1.3 Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá 14,0
1.4 Từ 70 cuộc đấu giá trở lên 15,0
2. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
2.1 Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) 4,0
2.2 Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành 5,0
2.3 Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành 6,0
2.4 Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên 7,0
3. Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
3.1 Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) 4,0
3.2 Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc 5,0
3.3 Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc 6,0
3.4 Từ 50 cuộc trở lên 7,0
4. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)
Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.
3,0
4.1 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm 3,0
4.2 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:
Số điểm của B = (U x 3)/Y
 
4.3 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y  
5. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
5.1 Có thời gian hoạt động dưới 05 năm 4,0
5.2 Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm 5,0
5.3 Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm 6,0
5.4 Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên 7,0
6. Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
4,0
6.1 01 đấu giá viên 2,0
6.2 Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên 3,0
6.3 Từ 05 đấu giá viên trở lên 4,0
7. Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
4,0
7.1 Dưới 05 năm 2,0
7.2 Từ 05 năm đến dưới 10 năm 3,0
7.3 Từ 10 năm trở lên 4,0
8. Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
5,0
8.1 Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 3,0
8.2 Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 4,0
8.3 Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 5,0
9. Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
5,0
9.1 Dưới 50 triệu đồng 3,0
9.2 Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng 4,0
9.3 Từ 100 triệu đồng trở lên 5,0
V Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này) 8,0
1. Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá
- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản
- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)
2,0
2. Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó 3,0
3. Tiêu chí khác 3,0
Tổng số điểm 100
© 2016 Bản quyền thuộc Agribank AMC